Các thuật ngữ Poker từ A đến Z phổ biến khi chơi bài tại W88

Bạn là tân thủ mới bắt đầu tham gia chơi bài Poker online tại nhà cái W88. Bạn còn khá bỡ ngỡ khi bắt gặp những từ ngữ chuyên môn mà không tài nào hiểu được ý nghĩa và công dụng của thuật ngữ Poker đó. Để giúp bạn của thể dễ dàng hơn trong việc tiếp cận việc học hỏi cũng như có cách chơi bài Poker online thuần thục hơn. W88Club chia sẻ bạn bộ thuật ngữ Poker từ A đến Z kèm theo chú thích cụ thể ngay bài viết dưới đây.

Trước tiên, nếu anh em nào chưa có tài khoản tại nhà cái W88 thì nhanh tay đăng ký để trở thành thành viên chính thức của W88 ngay nào. Đường link truy cập dưới đây tại W88 Club – Cách vào nhà cái W88 nhanh và chuẩn nhất hiện nay.

Thuật ngữ Poker về vị trí trên bài chơi Poker tại W88

Các vị trí trên bàn chơi Poker

Các vị trí trên bàn chơi Poker

Big Blind: Số tiền hoặc số chip mà người chơi thứ 2 được tính từ bên tay trái của Dealer (ngay kế bên tay trái Small Blind) buộc phải đặt cược trước khi bắt đầu một ván bài Poker online. Theo quy ước thì Big Blind sẽ gấp đôi với Small Blind (Số tiền mà người chơi ngồi vị trí ngay kế bên tay trái Dealer).

Blind(s): Số tiền mù buộc phải được đặt cược trước khi bắt đầu ván bài Poker online. Thông thường thì 2 người chơi kế bên tay trái của vị trí chia bài (Dealer) sẽ phải đặt cược Blinds.

Cut off (CO) / Hijack (HJ) / Lojack (LJ): Thuật ngữ Poker này ám chỉ người chơi kế bên tay phải của Dealer. Nói một cách nôm na thì đây là người ngồi ngay trước vị trí cuối cùng ở trên bàn cược. Có thể nói vị trí này được xem là một trong những vị trí tốt trên bàn cược Poker.

Dealer / Button / BTN: Hay còn gọi là người chia bài hoặc người ngồi ngay tại vị trí đánh dấu để bắt đầu chia bài. Vị trí này là của người ngồi cuối cùng trên bàn Poker trong một vòng cược (Ngoại trừ vòng Preflop). Đây được coi là vị trí tốt nhất trên bàn cược Poker.

Early Position (EP): Đây là thuật ngữ Poker ám chỉ người ngồi vị trí đầu bàn. Hầu hết người chơi ngồi vị trí này phải hành động đầu tiên rồi đến những người khác trên bàn chơi.

Middle Position (MP): Đây là thuật ngữ Poker ám chỉ người ngồi vị trí giữa bàn.

Late Position (LP): Là vị trí ở cuối bàn cược Poker, là người hành động cuối cùng trên bàn được tính trong một vòng cược.

Small Blind (SB): Số tiền hoặc số chip mà người chơi đầu tiên ngồi ngay bên tay trái của Dealer buộc phải đặt cược trước khi bắt đầu ván bài Poker mới. Thông thường thì Small Blind bằng một nửa Big Blind. Hoặc nếu như số tiền còn lại của người chơi ít hơn Small Blind bắt buộc, người chơi sẽ phải cược toàn bộ số tiền đó cho ván bài lúc này.

Under the Gun (UTG): Người chơi kế bên tay trái của Big Blind và cũng là người đầu tiên tiến hành các hành động như tố, theo hay xem trong một ván bài Poker online. Ký hiệu của các vị trí tiếp theo sẽ là UTG+1, UTG+2, UTG+3,…

Thuật ngữ trong Poker tại nhà cái W88 về lối chơi bài

Thuật ngữ về lối chơi Poker

Thuật ngữ về lối chơi Poker

ABC Poker: Đây là thuật ngữ Poker dùng để chỉ những người chơi áp dụng theo lý thuyết một cách rập khuôn.

Aggressive: Những người có lối chơi này thường sẽ thiên về tấn công, chủ động trong mọi tình huống. Hành động chủ đạo là sẽ cược và tố thay vì xem hoặc theo.

Bad Beat: Người chơi có tay bài mạnh hơn và có khả năng giành chiến thắng cao. Tuy nhiên lại bị thua người chơi có tay bài yếu hơn với xác suất chiến thắng thấp hơn.

Calling Station: Thuật ngữ trong Poker này dùng để chỉ những người luôn theo đến vòng cược cuối cùng. Dù cho người chơi đó có cầm hand bài bất kỳ nào cũng theo.

Donkey (Donk): Thuật ngữ Poker mang hàm ý để chế giễu, ám chỉ những người chơi không có kỹ năng. Đây thường là những tay chơi còn yếu.

Fish: Ám chỉ những người chơi còn yếu, hầu hết đều thua trên bàn poker. Người chơi bài Poker ai cũng muốn gặp Fish cả.

Hit and Run: Thuật ngữ Poker ám chỉ kiểu chơi cứ ăn được ván cược là rời bàn ngay sau đó. Việc này sẽ khiến đối thủ trên bàn chơi không có cơ hội để gỡ gạc lại.

Loose: Kiểu người chơi thoáng và ít có chọn lọc.

Loose Aggressive (LAG): Thuật ngữ Poker chỉ dạng người chơi hiếu chiến và chơi nhiều bài. Tức là họ thiên về tấn công (thường cược hoặc tố).

Maniac: Chỉ kiểu người chơi rất háo thắng và gần như tay bài nào họ cũng chơi.

Passive: Ngược lại với aggressive. Những người có lối chơi này thường sẽ thiên về hướng thụ động trong hầu hết các tình huống. Hành động chủ đạo là xem và theo thay vì cược hoặc tố.

Rock / Nit: Dạng người chơi cực kỳ thận trọng, ngồi cả mấy ván chơi nhưng chỉ ra bài khi nắm bài khủng trong tay.

Shark: Đây là những cao thủ đích thực, có lối chơi cực nguy hiểm cần lưu ý trên bàn poker. Kiểu người chơi này sẽ thắng nhiều tiền trong nhiều ván chơi.

Tight: Kiểu người chơi ăn chắc mặc bền, có chọn lọc bài khi chơi.

Tight Aggressive (TAG): Chỉ dạng người có lối chơi chặt và thiên về tấn công. Tức là chơi khá ít bài, nhưng một khi đã chơi thì sẽ dùng cược hay tố.

Tilt: Thuật ngữ biểu thị sự mất bình tĩnh, nhất là sau khi bị thua quá nhiều.

Xem thêm cách chơi Mậu Binh dễ chơi dễ thắng với các bí quyết cực hấp dẫn chỉ có tại nhà cái W88

Các thuật ngữ trong Poker về các lá bài tại W88

Các lá bài trong Poker

Các lá bài trong Poker

Big slick: Tiếng lóng của lá AK

Board: Mặt bài trên bàn, thuật ngữ Poker này chỉ về tính chất của toàn bộ những lá bài chung đang được ngửa ra trên bàn cược Poker.

  • Dry Board / Wet Board: mặt bài có ít cửa đợi / mặt bài có nhiều cửa đợi.
  • Monotone: Mặt bài đồng chất
  • Play the board: Dùng luôn 5 lá bài chung ở trên bàn cược tạo thành 1 tay bài tốt nhất. Không sử dụng đến bất kỳ lá bài riêng (bài tẩy) nào.
  • Rainbow: Mặt bài cầu vồng, dùng để nói về những lá bài chung trên bàn đều không đồng chất.
  • Two-tone: Mặt bài chỉ có 2 chất.

Bottom pair: Đôi được tạo thành từ lá bài chung nhỏ nhất ở trên bàn Poker.

Broadway: Dạng sảnh với lá bài theo chuỗi từ 10 tới A, đây cũng là sảnh mạnh nhất.

Broadway cards: Chỉ những lá bài lớn từ A đến T.

Burn / Burn Card: Lá lá bài trên cùng bị bỏ đi trước khi bắt đầu chia bài cho ván cược mới.

Community Cards: Đây là những lá bài chung ở giữa bàn, tất cả những lá bài này đều sẽ lật ngửa ra và mọi người đều có thể nhìn thấy. Người chơi sẽ dùng những lá bài chung để kết hợp với bài tẩy đang trên tay họ. Từ đó mà tạo thành hand bài mạnh nhất có thể.

Deck: Thuật ngữ Poker để chỉ bộ bài sử dụng để chơi các trò chơi về bài poker.

Deuce: Tiếng lóng của lá 2

Draw: Là bài đợi, dùng để chỉ những tay bài còn thiếu 1 lá bài nữa để kết hợp hoàn chỉnh. Từ đó tạo thành một tay bài mạnh như thùng hoặc sảnh.

Hand: Một tay bài là sự kết hợp hoàn chỉnh và tốt nhất của 5 lá gồm 3 lá bài chung và 2 lá bài tẩy trên tay người chơi.

Hole Cards / Pocket Cards: Còn được gọi là bài tẩy. Đây là những là bài thuộc quyền sở hữu của riêng người chơi. Mỗi người chơi sẽ được chia số bài tẩy quy định theo luật chơi Poker và không được thấy lá bài tẩy của nhau.

Kicker: Lá bài phụ sẽ quyết định ra người chơi chiến thắng. Trong trường hợp các người chơi có cùng loại bài giống nhau thì Kicker người nào mạnh hơn sẽ thắng.

Made Hand: Tay bài mạnh, thông thường sẽ là loại bài từ 2 đôi trở lên. Tay bài giành nhiều khả năng để chiến thắng trong ván bài Poker đó.

Middle pair: Đôi được tạo thành từ lá bài tẩy của người chơi và lá bài chung ở vòng Flop.

Monster draw:  Bài đợi với nhiều kết hợp thành nhiều tay bài mạnh.

Nuts: Là tay bài mạnh nhất có thể theo từng loại bài. Ví dụ như Nut Straight là Sảnh mạnh nhất, Nut Fullhouse là Cù Lũ mạnh nhất, Nut Flush là Thùng to nhất (ngoại trừ Thùng Phá Sảnh)

Over pair: Bài tẩy đôi cao và mạnh hơn toàn bộ lá bài chung trên bàn chơi.

Pocket pair: Thuật ngữ Poker chỉ bài tẩy đôi.

Snow men: Tiếng lóng của lá 88

Suited connectors: Những là bài vừa liên tiếp, vừa đồng chất.

Top pair:  Đôi được tạo thành từ lá bài tẩy của người chơi kết hợp với lá bài chung cao nhất.

Trash: Dạng bài rác, cơ hội thắng gần như bằng không.

Trey: Tiếng lóng của lá 3

Wheel: Sảnh A2345 và là dạng sảnh nhỏ nhất.

Wheel card: Những lá bài nhỏ từ 2 đến 5.

Thuật ngữ Poker tại W88 về các tay bài được sử dụng phổ biến

Thuật ngữ về các tay bài phổ biến trong Poker

Thuật ngữ về các tay bài phổ biến trong Poker

Flush (Thùng): 5 cây bài đồng chất, không phân biệt chữ số của lá bài có liền kề không.

Four of a kind (Tứ quý): 4 là bài có chữ số giống nhau tạo thành 1 Four of a kind.

Full House (Cù lũ): Tay bài Poker này được tạo nên từ 1 đôi và 1 sám cô (3 lá bài có số giống nhau).

High card (Mậu thầu): 2 lá bài riêng và 5 lá bài chung không kết hợp được dù là 1 đôi hay có thứ tự liên kề nhau.

Pair (Đôi): Thuật ngữ Poker ám chỉ sẽ có 2 lá bài cũng số tạo thành 1 đôi, 3 lá còn lại là lá bài lẻ.

Royal Flush (Sảnh Rồng): Là liên kết từ 10 đến át và đồng chất.

Straight (Sảnh): 5 lá bài tạo thành một bộ có chữ số liền kề nhau, không phân biệt đến chất của từng lá bài.

Straight Flush (Thùng phá sảnh): 5 lá bài tạo thành một tay có số liền kề nhau và cùng chất.

Three of a kind (Sám cô): Người chơi nắm giữ 3 lá bài có chữ số giống nhau.

Two Pairs (Thú): Thuật ngữ Poker ám chỉ sẽ có 2 đôi trong tay bài 5 lá.

Thuật ngữ Poker về hành động trong một ván cược tại nhà cái W88

Thuật ngữ trong Poker về hành động

Thuật ngữ trong Poker về hành động

All in/ Jam / Push / Phove: Hành động tố tất

Backdoor / Runner runner: Đường mua bắt đầu ra ở vòng Turn.

Back raise: Theo, rồi khi bị người đằng sau tố thì tố lại.

Barrel: Thuật ngữ Poker về hành động của người chơi cược vòng flop và tiếp tục cược ở vòng Turn hoặc River.

Bet: Hành động đặt cược đầu tiên.

Bluff: Bịp bằng những hành động để người chơi nghĩ rằng mình đang nắm bài mạnh trong tay nhưng thực chất thì không phải vậy.

Bluff catch: Hành động bắt lại Bluff

Call: Theo bài và không bỏ tiền vào cho vòng cược đó.

Check: Hành động xem bài

Check Raise: Thuật ngữ Poker chỉ hành động lúc đầu xem bài và lúc sau tố. Trường hợp này xảy ra khi có sự đồng nhất các hành động của tất cả người chơi trên bàn.

Click / click raise / click back: Hành động tố nhỏ nhất

Continuation bet / C-bet: Hành động của người đã tố vòng preflop và tiếp tục cược vòng flop.

Cold call: Theo bài mà chưa bỏ tiền vào trước đó. Ví dụ tại vòng flop, A bet 5 đồng, B tố lên 20 đồng, trường hợp C ở đâu tự dưng theo thì được coi là cold call, còn trường hợp A theo thì sẽ không được gọi là cold call.

Donk: 1 người không phải là người cược vòng trước nhưng lại nhảy ra cược trước ở vòng tiếp theo.

Double barrel / 2 bullets: Hành động cược 2 vòng.

Double gutshot / Double belly: Hành động mua sảnh 2 lỗ

Draw: Thuật ngữ Poker chỉ hành động đợi bài để mua hoặc bán.

Draw dead / dead: Ra con gì cũng thua

Gutshot / Inside straight draw: Hành động mua sảnh lọt khe

Flat / Flat call: Theo bài khi đủ mạnh

Float: Theo với ý định để tố mạnh ở vòng sau.

Flush draw / Straight draw: Bài mua thùng / Bài mua sảnh

Induce bluff: Tỏ vẻ yếu để dụ đối thủ bị Bluff.

Isolate: Cô lập một người chơi bằng việc tố đuổi để hết những người chơi khác.

Monster draw / Combo draw: Bài mua nhiều đường

Muck / Fold: Hành động bỏ bài, úp bài.

Odds / pot odds: Chỉ tỉ lệ mua bán

Open: Thuật ngữ Poker chỉ hành động vào tiền vòng preflop mà chưa có ai vào tiền trước đó: open limp / open raise / open shove

Overcall: Theo bài khi đã có ít nhất một người chơi khác theo.

Resteal: Cướp lại của người chơi đang đi cướp.

Sandbag / Slow play: Người chơi đặt bẫy với bài mạnh.

Slow play: Có bài mạnh nhưng chơi từ tốn để bẫy đối thủ.

Semi bluff: Vừa mua bán vừa đánh mạnh.

Squeeze: Hành động tố khi trước đó đã có một người chơi cược và ít nhất một người theo.

Steal: Hành động cướp

Suck out: Thuật ngữ Poker chỉ bài yếu hơn hẳn bài của đối thủ nhưng thắng một cách may mắn

Tank: Hành động ngồi suy nghĩ rất lâu

Triple barrel / 3 bullets: Cược đủ 3 vòng Flop, Turn và River.

Thuật ngữ trong poker về các giải đấu

Thuật ngữ về các giải đấu trong Poker

Thuật ngữ về các giải đấu trong Poker

Add-On: Tùy chọn được phép mua và sử dụng thêm chip, mục đích để tăng số chip trên bàn Poker, để tạo lợi thế đối với các người chơi còn lại.

Ante: Số lượng chip bắt buộc mà mỗi một người chơi phải đặt cược trước mỗi ván bài. Thông thường sẽ là trong giai đoạn cuối của giải đấu đó.

Bounty: Thuật ngữ Poker nói về thể loại giải đấu nếu người chơi loại được một đối thủ thì sẽ được nhận thưởng ngay.

Bubble: Giai đoạn giải đấu khi mà lúc đó chỉ còn lại một người chơi nữa bị loại. Toàn bộ những người chơi còn lại trên bàn vào diện được nhận thưởng.

Chip Leader: Người đang đang dẫn đầu về số lượng chip trên bàn cược.

DoN (Double or Nothing) Một dạng SnG, người chơi chỉ cần loại được một nửa số đối thủ thì ván bài sẽ kết thúc. Những người chơi còn lại sẽ được nhận thưởng với số tiền gấp đôi số tiền người chơi đã bỏ ra (Ngoại trừ phí nhà cái).

Final Table: Bàn chung kết, đây là bàn chơi bao gồm những người chơi trụ lại cuối cùng. Sau khi đã loại những đối thủ trước thì chỉ còn những người tiến đến bàn chung kết.

Coin flip / Flip: Thuật ngữ Poker nói về thể loại giải đấu vời hình thức tung đồng xu, 5 thua 5 ăn.

Freeroll: Giải đấu mà người chơi không mất phí tham dự nhưng vẫn có giải thưởng cho những người thắng cuộc.

Freezeout: Giải đấu không được phép mua thêm chip, nếu người chơi mà thua toàn bộ chip là bị loại. Ngược lại với Add-On.

In The Money (ITM): Người chơi còn lại và lọt vào danh sách được nhận thưởng của giải đấu.

Re-buy: Tùy chọn mua thêm số lượng chip để được ở lại giải đấu nếu như đã thua toàn bộ chip trước đó.

Satellite: Giải đấu vệ tinh, người chơi tham gia những giải đấu này sẽ giành vé tham dự những giải đấu lớn.

Các thuật ngữ khác khi chơi bài Poker

Bankroll: Tất cả vốn liếng (tổng số chip) của một người chơi khi chơi Poker online.

Bankroll Management (BRM): Quản lý nguồn vốn với nhiều phương pháp như: Lựa chọn giới hạn chơi phù hợp, khi nào nên tăng hay giảm giới hạn chơi, khi nào nên ngừng chơi…

Buy-in: Là số tiền mà người chơi phải bỏ ra để có thể tham gia một cuộc chơi.

Dominate: Đè bài.

Committed / Pot committed: Đã vào quá nhiều nên buộc phải vào hết

Counterfeit: Huỷ bài.

Chop / Split: Chia tiền

Downswing: Giai đoạn mà người chơi thua liên tiếp nhiều trận, nguồn vốn sụt giảm.

Fold Equity: Thuật ngữ Poker chỉ phần trăm khả năng bỏ bài của đối thủ.

Full Ring: Bàn chơi poker có tất cả bao nhiêu chỗ thì có bấy nhiêu người tham gia.

Equity: Tỷ lệ thắng.

Heads Up (Solo): Khi chỉ còn có hai người chơi với nhau trên bàn cược Poker.

Live card: Lá bài không bị trùng với các lá bài của đối thủ.

Multiway: chỉ pot đông người.

Range: Khoảng bài, nói nôm na là tập hợp các loại bài mà một người chơi đang có thể có.

Rake: Phí nhà cái, thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền đặt cược của từng ván bài.

Represent / Rep: Thể hiện là mình đang cầm bài đó.

Scare card: Lá bài gây sợ.

Short-Handed: Bàn chơi ít người tham gia, thường thì từ 6 người chơi trở xuống gọi là Short-Handed.

Stack: Chồng chip của mỗi người chơi ở trên bàn cược.

Stake / Limit:  Mức cược, giới hạn cược.

Street: Vòng cược.

Showdown: Thuật ngữ Poker nói về thời điểm chính thức kết thúc một ván bài và các người chơi còn lại sẽ ngửa bài ra để phân định thắng bại.

Tell: Làm lộ tay bài có mạnh hay không.

Upswing: Giai đoạn mà người chơi thắng liên tiếp nhiều trận, nguồn vốn tăng cao.

Bài viết trên đây về tất tần tật các thuật ngữ Poker mà anh em dù mới chơi hay đã cao thủ cũng cần phải nắm vững. Hi vọng anh em có thể hiểu rõ được các ngụ ý từ các thuật ngữ mà các tay chơi hay dùng để nâng cao trình độ chơi Poker của mình. Chúc anh em sớm ngày tu luyện thành công và có thể oanh tạc trên sân chơi trực tuyến tại nhà cái W88 hay mọi người sàn giải trí cá cược khác nhé.

Xem thêm:

>> Cách chơi cá cược Bóng chuyền cực dễ dàng tại W88

>> Game bài dân gian Việt Nam – Trò chơi được yêu thích tại W88

Tin mới nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *